Phải Làm Mất Hóa Đơn Đỏ (Gtgt, Mất Hóa Đơn Đầu Vào Thì Xử Lý Như Thế Nào

Mức phạt mất hóa đơn đầu vào liên 2 là bao nhiêu? Trong 3 liên của hóa đơn GTGT thì liên 2 là liên giao cho khách hàng, vì vậy không tránh khỏi một số trường hợp bị mất hoặc thất lạc. Mức phạt sẽ áp dụng như thế nào? Kế toán theo dõi các thông tin quan trọng trong bài viết dưới đây.

Bạn đang xem: Phải Làm Mất Hóa Đơn Đỏ (Gtgt, Mất Hóa Đơn Đầu Vào Thì Xử Lý Như Thế Nào

*

Mức phạt mất hóa đơn đầu vào liên 2.

1. Căn cứ pháp lý

*

Áp dụng theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP để xác định mức phạt mất hóa đơn.

Ngoài ra, khi áp dụng các mức phạt về hóa đơn, kế toán cần lưu ý như sau:Khi xác định mức phạt trong trường hợp doanh nghiệp vừa có tình tiết giảm nhẹ, vừa có tình tiết tăng nặng thì theo nguyên tắc: Một tình tiết giảm nhẹ sẽ giảm trừ một tình tiết tăng nặng.Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng đã được áp dụng để xác định mức phạt thì sẽ không được áp dụng để để xác định số tiền phạt, cụ thể như sau:

Nếu phạt tiền, mức phạt tiền áp dụng đối với một hành vi vi phạm thủ tục hóa đơn là mức trung bình của khung hình phạt tiền được quy định đối với hành vi đó.Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ: Mỗi tình tiết sẽ được giảm 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt, không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt.Trường hợp có tình tiết tăng nặng: Mỗi tình tiết tăng nặng sẽ bị tính thêm 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt đó, nhưng không vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.
>> Có thể bạn quan tâm: Hóa đơn điện tử.

2. Mức phạt mất hóa đơn đầu vào liên 2

Tùy theo trường hợp mất hóa đơn mà mức phạt sẽ được áp dụng khác nhau, cụ thể như sau:

2.1. Mức phạt mất hóa đơn đầu vào trước khi thông báo phát hành

Theo Điều 25, Nghị định 125/2020/NĐ-CP:-Phạt cảnh cáo đối với hành vi khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn khai báo theo quy định và có tình tiết giảm nhẹ.- Phạt tiền từ 1 - 4 triệu đồng đối với hành vi báo mất, cháy, hỏng hóa đơn quá thời hạn 1-5 ngày, tính từ ngày hết thời hạn khai báo theo quy định nếu không có tình tiết giảm nhẹ.- Phạt tiền từ 4 - 8 triệu đồng đối với một trong các hành vi:

Xem thêm: Xả kèo là gì? Cách chơi xả kèo trong cá cược bóng đá

Khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn chậm so với thời hạn 6 ngày trở lên kể từ ngày hết hạn khai báo.Không khai báo hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn.

2.2. Mức phạt làm mất hóa đơn đầu vào đã thông báo phát hành

Trường hợp bên bán làm mất:

Bên bán làm mất hóa đơn chưa lập: Phạt tiền từ 4 triệu đồng - 8 triệu đồng (Theo Điểm a, Khoản 3, Điều 26 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP).Bên bán làm mất hóa đơn đã lập:

Theo Khoản 2, Điều 26, Nghị định 125/2020/NĐ-CP: Nếu làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập trong quá trình sử dụng, người bán đã thực hiện kê khai và nộp thuế, có hồ sơ, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ thì áp dụng mức phạt tiền 3-5 triệu đồng.Theo Khoản 3, Điều 26, Nghị định 125/2020/NĐ-CP, nếu làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập trong quá trình sử dụng, người bán đã thực hiện kê khai và nộp thuế, có hồ sơ, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và không có tình tiết giảm nhẹ thì áp dụng mức phạt tiền từ 4-8 triệu đồng.
>> Có thể bạn quan tâm: Quy định xử lý vi phạm khi phát hành hóa đơn theo Nghị định 125.
Trường hợp bên mua làm mất

Theo Khoản 2 và Khoản 3, Điều 26, Nghị định 125/2020/NĐ-CP, nếu mất hóa đơn đầu vào trong quá trình sử dụng:

Có tình tiết giảm nhẹ: Áp dụng mức phạt tiền từ 3-5 triệu đồng.Không có tình tiết giảm nhẹ: phạt tiền từ 4-8 triệu đồng.

Theo Theo Khoản 4, Điều 26, Nghị định 125/2020/NĐ-CP, nếu mất hóa đơn đầu vào trong quá trình lưu trữ, doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 5 - 10 triệu đồng.

Xem thêm: Sức hút mãnh liệt của giày Balenciaga Speed Trainer Rep 1:1

*

Doanh nghiệp có thể bị phạt tới 10 triệu đồng nếu làm mất hóa đơn đầu vào.

Trường hợp mất hóa đơn do lỗi của bên thứ ba

Bên thứ 3 ở đây có thể là bên vận chuyển hoặc cá nhân, đơn vị liên quan đến quá trình xuất và gửi hóa đơn từ bên bán đến bên mua. Nếu hóa đơn mất, cháy, hỏng do lỗi bên thứ 3:

Bên thứ ba là đối tượng giao dịch với bên bán thì bên bán sẽ là đối tượng bị xử phạt.Bên thứ ba là đối tượng giao dịch với bên mua thì bên mua được xác định là đối tượng bị xử phạt.

Các tin tức liên quan: